Giới thiệu các nguyên vật liệu làm bánh cơ bản – ChiChi Nguyễn



1. Lò nướng
– Dùng trong gia đình các bạn nên dùng lò từ 35L trở lên, từ 35L trở xuống lò khá nhỏ, khi nướng bánh, mặt bánh hoặc đế bánh tiếp xúc gần thanh nhiệt sẽ dễ bị cháy.
– Lò nướng phải có chế độ nướng lửa trên, lửa dưới, 2 lửa và không lửa.
– Khi nướng bánh các bạn không cần bật chế độ quạt vì bánh sẽ bị khô, chỉ nên dùng quạt khi sấy bánh hoặc nướng thịt.
– Nhiệt độ của mỗi lò sẽ có sự chênh lệch, có thể nóng hơn hoặc nguội hơn, thanh nhiệt trên nóng hơn thanh nhiệt dưới hoặc ngược lại. Nên các bạn cần phải có 1 nhiệt kế lò để đảm bảo nhiệt độ luôn chính xác.
– Đặt nhiệt kế lò vào trong lò nướng từ lúc bắt đầu làm nóng lò, làm nóng lò khooảng 10-15′ và theo dõi xem nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế đã đạt đúng nhiệt độ cần thiết để nướng bánh chưa rồi mới cho bánh vào nướng, vẫn để nhiệt kế trong lò để theo dõi nhiệt trong suốt quá trình nướng bánh.

2. Bơ làm bánh
– Có 2 loại bơ thường gặp là bơ thực vật và bơ động vật:
+ Bơ thực vật: bơ có nguồn gốc từ béo thực vật, như các loại hạt, cây… Bơ có màu vàng sậm, mùi hơi nồng. Bơ Tường An, bơ Magarine…
+ Bơ động vật: Bơ có nguồn gốc từ béo động vật. Bơ động vật dùng trong làm bánh là bơ lạt/nhạt tức là bơ không có vị mặn hoặc ngọt, bơ có màu vàng nhạt, dẻo và mịn. Bơ Anchor, bơ President, bơ Elle &Vire… Ngoài ra còn có bơ phe/ bơ faire, đây là bơ tươi là loại bơ ít qua xử lý nên thường dễ chảy và có mùi gắt hoặc hơi oi.
– Trong làm bánh sẽ sử dụng “bơ động vật” không sử dụng bơ thực vật.
– Bảo quản bơ trong ngăn đá. Khi dùng nên lấy ra để xuống ngăn mát tủ lạnh trước nửa ngày hoặc 1 ngày để bơ rã đông nhưng không bị chảy nước, bơ sẽ dẻo mịn, xắn thành miếng rất dễ dàng, không bị nhão.

3. Kem béo
– Có 2 loại kem béo: kem béo động vật và kem béo thực vật/nhân tạo.
– Whipping cream là kem béo động vật, vị béo thơm như kiểu bơ trộn với sữa, dạng sữa đặc sệt, màu ngà vàng chứ không trắng tinh, không ngọt.
+ Dùng làm cheesecake, tiramisu, mousse, panna cotta hoặc trang trí bánh kem.
+ Whipping cream bảo quản ngăn mát tủ lạnh và sử dụng trong 1-2 tuần kể từ ngày mở nắp.

– Topping cream là kem béo thực vật, vị ít béo hơn whipping cream, màu trắng hoặc ngà vàng tùy nhà sản xuất, có nhiều mùi vị khác nhau và thường ngọt sẵn. Nếu nếm kĩ sẽ thấy topping hơi gắt ở cỗ họng mà không thanh như Whipping.
+ Topping có thể thay thế whipping khi làm Cheesecake, mousse… nhưng phải thay đổi liều lượng đường trong công thức và mùi vị bánh thành phẩm sẽ khác ít nhiều.
+ Topping thường lâu chảy hơn whipping và vị ít béo nên thường dùng để trang trí bánh kem.
+ Topping bảo quản trong ngăn đá và nếu dùng không hết thì vẫn tiếp tục bảo quản trong ngăn đá đến khi hết hạn sử dụng.

4. Creamcheese
– Creamcheese là một dạng phô mai tươi, màu trắng, vị chua nhẹ, hơi mặn kiểu giống như phô mai tam giác Bò Cười nhưng vị thanh mát hơn.
+ Dùng để làm cheesecake
+ Bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh khooảng 1-2 tuần, vì đây là phô mai tươi, trong phô mai ẩm nhiều nên dễ bị mốc.

5. Mascarpone
– Là một dạng phô mai thường dùng làm Tiramisu, vị béo, thơm dịu và không mặn hoặc ngọt. Mascarpone mềm hơn Creamcheese.
+ Mascarpone rất dễ bị tách nước nếu như đánh mạnh tay, nên cẩn thận khi đánh hoặc trộn Mascarpone
+ Bảo quản ngăn mát tủ lạnh 1-2 tuần kể từ ngày mở nắp.

6. Mozzarella
– Là một dạng phô mai miếng, màu vàng có độ đàn hồi, dẻo mịn. Khi làm nóng lên sẽ chảy ra và dẻo kéo sợi dai dai.
+ Dùng rắc lên bánh pizza hoặc làm phô mai que
+ Bảo quản 1-2 tuần trong ngăn mát hoặc cắt sẵn tùy theo nhu cầu sử dụng và bảo quản trong ngăn đá.

________________________________________________________
Shop:
Website:
Blog:

Nguồn: https://whereintheworldisnico.com/

Xem thêm bài viết khác: https://whereintheworldisnico.com/am-thuc/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *